Chấn thương thận ở trẻ em



Chấn thương hệ tiết niệu là những tổn thương kín của các cơ quan trong hệ tiết niệu bao gồm: chấn thương thận, chấn thương niệu quản, chấn thương bàng quang và chấn thương niệu đạo. Trong đó, chấn thương thận ở trẻ em có tỷ lệ cao nhất.

Chấn thương thận là tình trạng thận bị tổn thương gây ra bởi lực chấn thương từ bên ngoài tác động ngược chiều với lực bên trong của thận (máu và nước tiểu).

 

                         Thận bình thường         CT cấp độ I                  CT cấp độ II

             CT cấp độ III                   CT cấp độ IV               CT cấp độ V

                           Hình ảnh: Phân loại chấn thương thận theo Hiệp hội chấn thương Hoa Kỳ

Độ 1: Đụng dập thận (tổn thương đụng dập tụ máu nông vùng vỏ dưới bao thận)

Độ 2 : Dập thận nhẹ (tổn thương dập vùng vỏ chưa đến vùng tủy thận )

Độ 3 : Dập thận nặng (tổn thương dập vùng vỏ lan tới vùng tủy thận, kèm theo rách đài bể thận)

Độ 4 : Vỡ thận (thận vỡ thành 2 hay nhiều mảnh)

Độ 5 : Tổn thương cuống thận.

Các nguyên nhân gây chấn thương thận có thể kể đến là: tai nạn giao thông (thường gặp nhất ở nước ta), tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, tai nạn thể thao

*Đa số (75%) chấn thương thận ở trẻ em là thể nhẹ (độ I) và xảy ra trên một tỷ lệ đáng chú ý thận bất thường: thận lạc chỗ, thận xoay không hoàn toàn, thận bất sản, bất thường đoạn nối bể thận – niệu quả, u nguyên bào thận.

Các biểu hiện của chấn thương thận: 

  • Đau vùng thắt lưng, đau tăng dần sau chấn thương
  • Chướng bụng, nôn
  • Đái ra máu: nước tiểu có màu hồng hoặc đỏ đậm (trường hợp nặng có máu cục máu đông trong bàng quang gây tiểu khó). Dấu hiệu này rất có giá trị để Bác sĩ đánh giá và tiên lượng mức độ chấn thương thận vì vậy cha mẹ hãy theo dõi nước tiểu của trẻ.
  • Tình trạng nhiễm trùng: sốt, đau tức vùng hạ sườn (nếu trẻ đến muộn) do khối máu tụ hoặc nước tiểu bị rỉ ra làm trẻ
  • Khối căng gồ vùng mạn sườn thắt lưng do máu tụ đẩy lên.
  • Các tổn thương phối hợp: gãy xương, vỡ bàng quang, rách da….
  • Sốc. Trẻ có dấu hiệu: choáng, da xanh, niêm mạc nhợt, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp tụt là biểu hiện nặng nề nhất khi trẻ bị chấn thương vỡ thận.

Nguyên tắc điều trị bệnh nhi chấn thương thận:

-Cầm máu

-Bảo tồn thận chấn thương

-Tránh các biến chứng. Cụ thể:

  • Nằm bất động tại giường
  • Đặt ống thông niệu đạo – bàng quang lưu để theo dõi tình trạng tiểu máu
  • Chườm lạnh vùng thận
  • Truyền dịch, truyền máu (nếu cần)
  • Thuốc: Kháng sinh, giảm đau, cầm máu, lợi tiểu …
  • Phẫu thuật (tùy mức độ cụ thể)
  • Điều trị các tổn thương phối hợp khác.

Tư vấn cho gia đình trẻ sau khi ra viện:

  • Bệnh nhân điều trị chấn thương, nếu diễn tiến thuận lợi, mạch, huyết áp ổn định, hết đái máu, khối máu tụ nhỏ dần, không sốt, không dấu hiệu nhiễm trùng, các tổn thương phối hợp ổn định thì có thể cho bệnh nhân xuất viện.
  • Trẻ nghỉ ngơi tại nhà, tránh các hoạt động mạnh, chạy nhảy trong 3 tháng sau chấn thương.
  • Chế độ ăn uống: Ăn lỏng, dễ tiêu, nhiều chất xơ, ăn hoa quả, uống nhiều nước tránh táo bón, 3 ngày chưa đi ngoài phải khám bác sĩ để dùng thuốc thụt hậu môn
  • Nếu trẻ có dấu hiệu bất thương phải KHÁM LẠI NGAY: bụng chướng dần lên, đau bụng tăng lên, đái máu, sốt.
  • Tái khám định kỳ : Trong vòng 3 tháng đầu sau khi xuất viện, mỗi tháng bệnh nhân phải đến bệnh viện để theo dõi: hình ảnh học, phân tích nước tiểu, chức năng thận, huyết áp… nhằm phát hiện các biến chứng muộn của chấn thương thận.

ĐDT. Dương Văn Luyến – khoa Ngoại tiết niệu 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

There are no comments yet

Tin khác đã đăng