Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay – chân – miệng

Cập nhật: 03/05/2012 - 12:00 am

  BỘ Y TẾ                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc       HƯỚNG DẪN   Chẩn đoán, điều trị bệnh tay – chân – miệng   (Ba</span>n hành kèm theo Quyết định số 1003/QĐ–BYT ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ […]

 

BỘ Y TẾ                CNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đc lp – Tự do – Hnh phúc

 

 

 

HƯỚNG DN

 

Chn đoán, điều trị bệnh tay – chân – miệng

 

(Ba</span>n hành kèm theo Quyết định s 1003/QĐBYT ngày 30 tháng 3 năm 2012

ca B trưng B Y tế)

 

 

I. ĐẠI CƯƠNG

 

Bệnh tay-chânming là bh truyền nhim lây t ngưi sang ngưi, dgây thành dch do vi rút đưng rut gây ra. Hai nhóm tác nhân gây bnh thưng gp là Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71). Biu hin chính là tổn thương da, niêm mạc dưi dng phỏng nước các v trí đặc biệt như niêm mạc ming, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, gi. Bnh có th gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm omàng não, viêm cơ tim, phù phi cp dn đến tử vong nếu không đưc phát hin sớm và x t kp thi. Các trưng hợp biến chứng nng thưng do EV71.

 

Bệnh lây ch yếu theo đưng tiêu hoá. Ngun lây chính tnước bt, phỏng nước và phân ca trẻ nhiễm bệnh.

 

Bệnh tay-chânming gp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương. Tại các tỉnh phía Nam, bnh có xu hưng tăng cao vào hai thi điểm t tháng 3 đến tháng 5 t tháng 9 đến tháng 12 ng năm.

 

Bệnh th gp mi la tui nhưng thưng gp tr dưới 5 tuổi, đặc bit tập trung nm tuổi dưới 3 tui. Các yếu t sinh hot tập th như tr đi hc tại nhà trẻ, mẫu giáo, đến các nơi trẻ chơi tập trung là các yếu tố nguy lây truyền bnh, đc bit trong các đợt bùng phát.

 

II. CHN ĐOÁN

 

1. Lâm sàng:

 

1.1. Triu chứng lâm sàng:

 

a) Giai đoạn bnh: 3-7 ngày.

 

b) Giai đoạn khi phát: T1-2 ngày với các triu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau hng, biếng ăn, tiêu chảy vài ln trong ngày.

 

c) Giai đon toàn phát: Có th kéo dài 310 ngày với các triu chứng đin hình của bnh:

 

Loét ming: vết loét đỏ hay phỏng nưc đưng kính 23 mm niêm mạc ming, li, lưi, gây đau ming, b ăn, b , tăng tiết c bt.

Phát ban dng phng nưc: ng bàn tay, ng bàn chân, gi, mông; tn ti trong thời gian ngn (dưi 7 ngày) sau đó th đ li vết thâm, rất hiếm khi loét hay bội nhim.

 

– St nhẹ.

 

Nôn.

 

Nếu trẻ st cao và nôn nhiu dễ có nguy biến chng.

 

Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hp thưng xut hiện sớm t ngày 2 đến ngày 5 ca bnh.

 

d) Giai đon lui bnh: Thưng từ 3-5 ngày sau, trẻ hi phc hoàn toàn nếu kng có biến chứng.

 

1.2. Các thể lâm sàng:

 

Th ti cp: Bnh din tiến rt nhanh có các biến chứng nng như suy tun hoàn, suy hp, hôn mê dn đến tử vong trong vòng 2448 giờ.

 

Thể cp tính với bn giai đon đin hình như tr<span style=”letter-spacing:-.1pt”>ên.

 

Th không điển hình: Dấu hiu phát ban không rõ ràng hoặc ch có loét ming hoc ch có triệu chng thn kinh, tim mạch, hô hấp mà kng phát ban và loét ming.

 

2. Cn lâm sàng:

 

2.1. Các xét nghiệm cơ bn:

 

Công thc máu: Bch cu thưng trong giới hạn bình thưng. Bạch cu tăng trên 16.000/mm3  hay đưng huyết tăng > 160 mg% (8,9 mmol/L) thưng liên quan đến biến chứng

 

Protein C phn ng (CRP) (nếu có điu kin) trong gii hn nh thưng

(< 10 mg/L).

 

Đưng huyết, đin gii đ, X quang phi đi vi các trưng hợp có biến chứng từ đ 2b.

 

2.2. Các xét nghiệm theo dõi phát hiện biến chng:

 

Khí máu khi có suy hp

 

Troponin I, siêu âm tim khi nhp tim nhanh 150 ln/pt, nghi ngviêm cơ tim hoặc sc.

 

Dch não ty:

 

+ Ch định chc dò ty sống khi biến chứng thần kinh hoặc kng loi trừ viêm màng não m.

 

+ Xét nghiệm protein bình thưng hoặc tăng, s lưng tế bào trong gii hn bình thưng hoc tăng, có th là bch cu đơn nhân hay bch cu đa nhân ưu thế.


2.3. Xét nghiệm phát hin vi rút (nếu điều kin) t đ 2b tr lên hoặc cần chẩn đoán phân bit: Lấy bnh phẩm hầu hng, phỏng nước, trc tng, dch não tu đ thc hin xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lập vi rút chẩn đoán xác định nguyên nhân.

 

2.4. Chp cng hưng t não: Ch thc hiện khi điều kiện và khi cần chn đoán phân bit vi các bnh lý ngoi thn kinh.

 

3. Chn đn:

 

3.1. Chn đoán ca lâm ng: Da vào triu chng lâm ng và dịch thc.

 

Yếu t dịch t: Căn cứ vào tuổi, mùa, vùng lưu hành bnh, s trẻ mắc bnh trong cùng mt thời gian.

 

Lâm sàng: Phng ớc đin hình ming, ng bàn tay, ng bàn chân, gi, mông, kèm st hoặc kng.

 

3.2. Chn đoán xác định:

 

Xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lp có vi gây bệnh.

 

4. Chn đn phân biệt:

 

4.1. Các bnh có biu hin loét ming:

 

Viêm loét ming (áptơ): Vết loét sâu, có dch tiết, hay tái phát.

 

4.2. Các bnh có phát ban da:

 

– St phát ban: hồng ban xen kít dng sn, thưng có hch sau tai.

 

D ng: hng ban đa dng, kng có phỏng nước.

 

Viêm da m: Đ, đau, m.

 

Thu đậu: Phỏng nước nhiu la tui, rải rác toàn thân.

 

Nhiễm khun huyết do não mô cầu: mng xut huyết <span style=”letter-spacing:-.1pt”>hoi tử trung tâm.

 

St xut huyết Dengue: Chấm xut huyết, bầm máu, xut huyết niêm mạc.


 4.3. Viêm omàng não:

 

Viêm màng não do vi khun.

 

Viêm omàng não do vi rút khác.

 

4.4. Nhiễm khun huyết, sốc nhiễm khun, viêm phi.

 

5. Biến chứng:

 

5.1. Biến chứng thần kinh: Viêm não, viêm thân não, viêm não ty, viêm màng não.

 

Rung git (myoclonic jerk, git mình chới vi): Từng cơn ngn 12 giây, ch yếu tay và chân, d xut hin khi bắt đu giấc ng hay khi cho trẻ nằm nga.


Ng gà, bt rt, chi vi, đi long chong, run chi, mắt nhìn nợc.

 

– Rung git nhãn cu.

 

Yếu, liệt chi (liệt mm cấp).

 

Liệt dây thần kinh s não.

 

Co git, n mê là du hiu nng, thưng đi kèm với suy hô hp, tun

 

Tăng trương lc cơ (biểu hiện duỗi cứng mất o, gồng cứng mất v)

 

5.2. Biến chng tim mạch, hô hp: Viêm tim, phù phi cp, tăng huyết áp, suy tim, try mch.

– Mạch nhanh > 150 ln/phút.

 

Thời gian đ đầy mao mạch chm trên 2 giây.

 

Da ni vân tím, vã m hôi, chi lnh. Các biu hin ri lon vn mạch th ch khu trú ở 1 ng cơ th(1 tay, 1 chân,...)

 

Giai đon đu có huyết áp tăng (HA tâm thu: trẻ dưới 1 tui  100 mmHg, trẻ t 12 tuổi 110 mmHg, trẻ trên 2 tui 115 mmHg), giai đon sau mạch, huyết áp không đo đưc.

 

Khó th: Th nhanh, rút lõm ngc, khò khè, th rít thì hít vào, th nông, thbng, th kng đu.

 

Phù phổi cp: Sùi bt hồng, khó thở, m tái, phi nhiu ran ẩm, nội khí quản có máu hay bt hồng.

 

6. Phân đ lâm sàng:

 

6.1. Đ 1: Ch loét ming và/hoc tn thương da.

 

6.2. Đ 2:

 

6.2.1. Đ 2a: có mt trong các du hiu sau:

 

+ Bệnh sử có git mình dưới 2 ln/30 pt không ghi nhn lúc khám

+ St trên 2 ngày, hay sốt trên 390C, nôn, l đừ, khó ng, quy khóc vô cớ.

6.2.2. Đ 2b: có du hiu thuc nhóm 1 hoặc nm 2 :

 

* Nhóm 1: Có mt tro các biểu hin sau:

 

Giật mình ghi nhn c khám.

 

– Bệnh sử có giật mình 2 lần /30 phút.

 

– Bệnh sử có giật mình kèm theo mt dấu hiệu sau:

 

+ Ng gà.

 

+ Mạch nhanh > 130 lần /phút (khi trẻ nm yên, không st).

 

* Nhóm 2: Có mt trong các biểu hiện sau:


– St cao 39,5oC (đo nhiệt đ hu môn) kng đáp ng vi thuc hạ st.

 

– Mạch nhanh > 150 lần /phút (khi trẻ nm yên, không sốt).

 

Thất điu: run chi, run ngưi, ngi không vững đi long chong.

 

– Rung git nhãn cu, lác mt.

 

Yếu chi hoặc liệt chi.

 

Liệt thn kinh s: nut sặc, thay đi giọng nói

 

6.3. Đ 3: có các du hiu sau:

 

– Mạch nhanh > 170 ln/phút (khi trẻ nm yên, không st).

 

– Mt s trưng hp có thmạch chm (dấu hiu rt nng).

 

Vã m hôi, lnh toàn thân hoặc khu trú.

 

HA tâm thu tăng:

 

+ Trẻ dưới 12 tháng HA > 100 mmHg.

 

+ Trẻ t 12 tháng đến dưới 24 tháng HA > 110 mmHg.

 

+ Trẻ từ trên 24 tháng HA > 115 mmHg.

 

Thnhanh, thbt thưng: Cơn ngưng thở, thbng, th nông, rút lõm ngc, khò khè, thở rít thì hít vào.

 

– Ri loạn tri giác (Glasgow < 10 đim).

 

Tăng trương lc cơ.

 

6.4. Đ 4: có mt trong các dấu hiu sau:

 

– Sc.

 

– Phù phi cp.

 

Tím i, SpO2 < 92%.

 

Ngưng thở, th nấc.

 

…..

Để xem thêm thông tin xin quý khách vui lòng tải tài liệu phía dưới:



Tin khác đã đăng