Khoa Vi sinh

1. Thông tin hành chính

  • Tên: “Khoa Vi sinh” (Microbiology Department)
  • Địa chỉ: 18/879 đường La Thành, phương Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại: (84-024) 6273 8591
  • Email: k.visinh@nhp.org.vn

2. Cơ cấu tổ chức

  • Năm 1969, khoa được thành lập, thuộc cơ cấu tổ chức của Viện bảo vệ sức khỏe trẻ em.
    + Tháng 10 năm 2004 thành lập thêm Tổ sinh học phân tử
    + Tháng 6 năm 2012 khoa Vi sinh tách thành 2 khoa: Khoa Vi sinh và Khoa sinh học phân tử nghiên cứu về các bệnh truyền nhiễm.
    Hiện khoa có 01 Trưởng khoa và 26 nhân viên
    Trình độ chuyên môn: 03 Tiến sĩ – Bác sỹ, 01 Tiến sỹ (công nghệ sinh học), 01 Thạc sỹ , 01 bác sỹ, 14 Cử nhân, 6 kỹ thuật viên và 1 hộ lý.
  • Lãnh đạo các thời kỳ:
    • Giai đoạn 1969 – 1976: Bác sĩ Nguyễn Tiến Huy – Trưởng khoa
    • Giai đoạn 1976 – 2006: TS.BS Ngô Thị Thi – Trưởng khoa
    • Giai đoạn 2006 – 2010: Ths Đặng Thu Hằng – Phụ trách khoa
    • Giai đoạn 2011 – 2014: Ths Đặng Thu Hằng – Trưởng khoa
    • Giai đoạn 2014 – nay: TS.BS Hoàng Thị Bích Ngọc – Trưởng khoa

3. Chức năng, nhiệm vụ
3.1. Chức năng

Khoa Vi sinh hoạt động chuyên môn theo đúng chuyên ngành, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hoạt động chuyên môn.

3.2. Nhiệm vụ

  • Xác định các tác nhân gây bệnh trong các bệnh phẩm lâm sàng
  • Xác định mức độ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn, nấm.
  • Tham gia vào các chương trình kiểm soát bệnh tật quốc gia:
    + Chương trình Giám sát Viêm não màng não
    + Chương trình giám sát Rubella
    + Chương trình giám sát kháng kháng sinh
  • Chuyển giao kỹ thuật cho các tuyến: Thực hiện chuyển giao kỹ thuật cho nhiều bệnh viện Nhi và Sản Nhi như Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Lào Cai….
  • Giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế:
    + Giảng dạy cho các đối tượng học viên trong nước và ngoài nước (Thụy Điển, Đan mạch, Bỉ…)
    + Nghiên cứu khoa học: Nhiều bài báo công bố trên các tạp chí trong và ngoài nước, một số bài điển hình:

    • “Drug-resistant pneumococci in children with acute lower respiratory infections in Vietnam”. (Pediatr Int. 2008 Aug;50(4):514-8. doi: 10.1111/j.1442-200X.2008.02616.x.)
    • “High prevalence of hospital-acquired infections caused by gram-negative carbapenem resistant strains in Vietnamese pediatric ICUs” (Medicine (Baltimore). 2016 Jul;95(27):e4099. doi: 10.1097/MD.0000000000004099)
    • “Colistin- and carbapenem-resistant Klebsiella pneumoniae carrying mcr-1 and blaOXA-48 isolated at a paediatric hospital in Vietnam” (J Antimicrob Chemother. 2018 Apr 1;73(4):1100-1102. doi: 10.1093/jac/dkx491.)
    • “Insertion sequence transpositions and point mutations in mgrB causing colistin resistance in a clinical strain of carbapenem-resistant klebsiella pneumoniae from vietnam” (Int J Antimicrob Agents. 2018 May;51(5):789-793. doi: 10.1016/j.ijantimicag.2017.11.012. Epub 2017 Nov 24)
    • “Clinical characteristics of pediatric HIV-1 patients treated with first-line antiretroviral therapy in Vietnam: a nested case–control study”. (Int J Public Health. 2017 Feb;62(Suppl 1):113-119. doi: 10.1007/s00038-016-0937-2. Epub 2017 Feb 3. )
    • “Discrepancies in prevalence trends for HIV, hepatitis B virus, and hepatitis C virus in Haiphong, Vietnam from 2007 to 2012”. (PLoS One. 2017 Jun 29;12(6):e0179616. doi: 10.1371/journal.pone.0179616. eCollection 2017)
    • “Effects of Short-Term Probiotic Ingestion on Immune Profiles and Microbial Translocation among HIV-1-Infected Vietnamese Children. (Int J Mol Sci. 2017 Oct 19;18(10). pii: E2185. doi: 10.3390/ijms18102185)
    • “Thử nghiệm ELISA và giá trị trong phát hiện kháng nguyên Helicobacter pylori ở phân bằng sử dụng kháng thể đơn dòng trong chẩn đoán viêm dạ dày tá tràng” trên tạp chí nhi khoa, 2016, tập 9(5).
    • “Tỷ lệ bệnh nhân mang vi khuẩn Gram âm kháng carbapenem tại Bệnh viện Nhi trung ương” – Tạp chí Y dược lâm sàng 108, Tập 12, tháng 10/2017.
  • Kết hợp khoa chống nhiễm khuẩn thực hiện giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện thường kì để kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện.

4. Một số thành tích
4.1. Tập thể

  • Phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189: 2012
  • Đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc năm nhiều năm: …. 2015,2016,2017, 2018
  • Bằng khen của Bộ Trưởng Bộ Y tế nhiều năm: … 2005, 2008, 2010, 2016

4.2. Cá nhân

  • Giấy khen của Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương nhiều năm
  • Giấy khen sở Y tế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2008 – 2016
  • Bằng khen của Công đoàn ngành Y tế Việt Nam (2015)
  • Bằng khen Bộ Trưởng Bộ Y tế (2016)