Viêm tiểu phế quản cấp tính

Cập nhật: 10/03/2009 - 9:39 am

    Viêm tiểu phế quản cấp tính hay gặp ở trẻ nhỏ, dưới 1 tuổi thường do virus hợp bào hô hấp gây ra (Respiratory Syncytial Virus – RSV).     Trẻ đẻ non, có bệnh tim bẩm sinh, có thiểu sản phổi dễ có nguy cơ bị bệnh. 1. Chẩn đoán : Dựa vào lâm […]

    Viêm tiểu phế quản cấp tính hay gặp ở trẻ nhỏ, dưới 1 tuổi thường do virus hợp bào hô hấp gây ra (Respiratory Syncytial Virus – RSV).

    Trẻ đẻ non, có bệnh tim bẩm sinh, có thiểu sản phổi dễ có nguy cơ bị bệnh.

1. Chẩn đoán : Dựa vào lâm sàng và x-quang

1.1. Lâm sàng

–         Có chảy nước mũi, ho, khò khè.

–         Thở nhanh, co kéo cơ hô hấp.

–         Biểu hiện thiếu ôxy : trẻ vật vã, tím tái quanh môi và các đầu chi.

–         Lồng ngực căng phồng, thông khí phổi giảm, ran rít, ran ẩm.

–         Các bộ phận khác : gan to, mạch nhanh.

1.2. Xét nghiệm

   +    Công thức máu

         Không đặc hiệu, có thể có tăng bạch cầu lympho.

   +    X-quang phổi

–     Phổi ứ khí, cơ hoành hạ thấp.

–     Biểu hiện mờ các tiểu phế quản

–     Đôi khi có biểu hiện xẹp cục bộ các phân thuỳ. Có khi xẹp cả phân thuỳ phổi do bít tắc.

·        Phân tích khí máu, chỉ cần làm với thể nặng

–     SaO2 giảm < 92% –     PaO2 giảm < 60 mmHg –     PaCO2 tăng 2. Điều trị
2.1. Thể nhẹ

–     Bệnh nhân tỉnh, môi hồng, bú được, SaO2 > 92%, khó thở nhẹ.

–     Điều trị tại nhà :

+    Ăn uống đầy đủ

+    Hướng dẫn bố mẹ phát hiện những dấu hiệu nặng

 

 2.2. Thể trung bình

–         Ăn kém

–         Mất nước

–         Ngủ lịm

–         Khó thở rõ

–         SaO2 < 92% Điều trị : Tại bệnh viện –      Thở oxy, duy trì SaO2 > 93%

–      Ăn qua ống thông dạ dày

–      Truyền dịch :

+    Dung dịch Glucose 5%

+    Natri Clorua 9‰ : 20 ml/kg/24 giờ, truyền tĩnh mạch 7 – 8 giọt/phút.

+    Khi có gan to, tĩnh mạch cổ nổi  , đái ít, mạch nhanh : không được truyền

2.3. Thể nặng

–      SaO2 < 92% –      Mệt lả –      Dấu hiệu tăng CO2 : vã mồ hôi, kích thích hay ngừng thở Điều trị : (chuyển điều trị tích cực) –      Theo dõi chặt chẽ : mạch, nhịp thở SpO2 –      Kiểm tra khí máu –     Thở CPAP hay thở máy –     Truyền dịch, glucose 5% hoặc Natri Chlorua 9‰ ; 20ml/kg/24 giờ, 7 – 8 giọt/phút. –         Khí dung : +     Natri Clorua 9‰ x 2ml +     Hoặc Mucosolvin : 2ml +     Cứ 4 giờ cho 1 lần –     Khi bệnh nhân ngừng thở, hoặc PaO2 = 50 mmHg và PaCO2 ³ 70 mmHg đặt nội khí quản chạy máy thở với PEEP 2cm H2O.   2.4. Kháng sinh –     Chỉ dùng khi có biểu hiện bội nhiễm : +      Bạch cầu trung tính tăng +    X-quang phổi có đám mờ +      Phổi nghe có ran ẩm rải rác –     Khi bệnh nhân đặt nội khí quản hay chạy máy thở cũng cần cho kháng sinh chống bội nhiễm. –     Cần cấy dịch để tìm vi khuẩn và kháng sinh đồ. –     Thường dùng 2 loại : +      b lactamin :  +    Aminozid : Amikacin loại 0,5g : 15 mg/kg/24 giờ. Tiêm bắp 3. Chăm sóc –         Để bệnh nhân nằm đầu cao –         Hút đờm rãi –         Cho ăn sữa, cháo. Nếu bệnh nhân nặng đặt sonde để cho ăn –         Vỗ rung, dẫn lưu tư thế. –         Theo dõi : mạch, nhiệt độ, nhịp thở và độ bão hoà oxy 4. xuất viện –         Bệnh nhân tỉnh táo, hết sốt, ăn tốt. –         Nhịp thở trẻ về bình thường –         Chỉ số khí trong máu trở về bình thường

Tin khác đã đăng